Monday, December 14, 2015

THUẬT NGỮ TÀI CHÍNH

1. Break-even point: Điểm hòa vốn
2. Business entity concept: Nguyên tắc doanh nghiệp là một thực thể
3. Business purchase: Mua lại doanh nghiệp
4. Calls in arrear: Vốn gọi trả sau
5. Capital: Vốn
6. Authorized capital: Vốn điều lệ
7. Called-up capital: Vốn đã gọi
8. Capital expenditure: Chi phí đầu tư
9. Invested capital: Vốn đầu tư
10. Issued capital: Vốn phát hành
11. Uncalled capital: Vốn chưa gọi
12. Working capital: Vốn lưu động (hoạt động)
13. Capital redemption reserve: Quỹ dự trữ bồi hoàn vốn cổ phần
14. Carriage: Chi phí vận chuyển
15. Carriage inwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa mua
16. Carriage outwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa bán
17. Carrying cost: Chi phí bảo tồn hàng lưu kho
18. Cash book: Sổ tiền mặt
19. Cash discounts: Chiết khấu tiền mặt
20. Cash flow statement: Bảng phân tích lưu chuyển tiền mặt
21. Category method: Phương pháp chủng loại
22. Cheques: Sec (chi phiếú)
23. Clock cards: Thẻ bấm giờ
24. Closing an account: Khóa một tài khoản
25. Closing stock: Tồn kho cuối kỳ
26. Commission errors: Lỗi ghi nhầm tài khoản thanh toán
27. Company accounts: Kế toán công ty
28. Company Act 1985: Luật công ty năm 1985
29. Compensating errors: Lỗi tự triệt tiêu
30. Concepts of accounting: Các nguyên tắc kế toán
31. Conservatism: Nguyên tắc thận trọng
32. Consistency: Nguyên tắc nhất quán
33. Control accounts : Tài khoản kiểm tra
34. Conventions: Quy ước
35. Conversion costs: Chi phí chế biến
36. Cost accumulation: Sự tập hợp chi phí
37. Cost application: Sự phân bổ chi phí
38. Cost concept: Nguyên tắc giá phí lịch sử
39. Cost object: Đối tượng tính giá thành
40. Cost of goods sold: Nguyên giá hàng bán
41. Credit balance: Số dư có
42. Credit note: Giấy báo có
43. Credit transfer: Lệnh chi
44. Creditor: Chủ nợ
45. Cumulative preference shares: Cổ phần ưu đãi có tích lũy
46. Current accounts: Tài khoản vãng lai
47. Current assets: Tài sản lưu động
48. Curent liabilities: Nợ ngắn hạn
49. Current ratio: Hệ số lưu hoạt
50. Debentures: Trái phiếu, giấy nợ
51. Debenture interest: Lãi trái phiếu
52. Debit note: Giấy báo Nợ
53. Debtor: Con nợ
54. Depletion: Sự hao cạn
55. Depreciation: Khấu hao
56. Causes of depreciation: Các nguyên do tính khấu hao
57. Depreciation of goodwill: Khấu hao uy tín
58. Nature of depreciation: Bản chất của khấu hao
59. Provision for depreciation: Dự phòng khấu hao
60. Reducing balance method: Phương pháp giảm dần
61. Straight-line method: Phương pháp đường thẳng
62. Direct costs: Chi phí trực tiếp
63. Directors: Hội đồng quản trị
64. Directors' remuneration: Thù kim thành viên Hội đồng quản trị
65. Discounts: Chiết khấu
66. Discounts allowed: Chiết khấu bán hàng
67. Cash discounts: Chiết khấu tiền mặt
68. Provision for discounts: Dự phòng chiết khấu
69. Discounts received: Chiết khấu mua hàng
70. Dishonored cheques: Sec bị từ chối
71. Disposal of fixed assets: Thanh lý tài sản cố định
72. Dividends: Cổ tức
73. Double entry rules: Các nguyên tắc bút toán kép
74. Dual aspect concept: Nguyên tắc ảnh hưởng kép
75. Drawing: Rút vốn
76. Equivalent units: Đơn vị tương đương
77. Equivalent unit cost: Giá thành đơn vị tương đương
78. Errors: Sai sót
79. Expenses prepaid: Chi phí trả trước
80. Factory overhead expenses: Chi phí quản lý phân xưởng
81. FIFO (First In First Out): Phương pháp nhập trước xuất trước
82. Final accounts: Báo cáo quyết toán
83. Finished goods: Thành phẩm
84. First call: Lần gọi thứ nhất
85. Fixed assets: Tài sản cố định
86. Fixed capital: Vốn cố định
87. Fixed expenses: Định phí / Chi phí cố định
88. General ledger: Sổ cái
89. General reserve: Quỹ dự trữ chung
90. Going concerns concept: Nguyên tắc hoạt động lâu dài
91. Goods stolen: Hàng bị đánh cắp
92. Goodwill: Uy tín
93. Gross loss: Lỗ gộp
94. Gross profit: Lãi gộp
95. Gross profit percentage: Tỷ suất lãi gộp
96. Historical cost: Giá phí lịch sử
97. Horizontal accounts: Báo cáo quyết toán dạng chữ T
98. Impersonal accounts: Tài khoản phí thanh toán
99. Imprest systems: Chế độ tạm ứng
100. Income tax: Thuế thu nhập
101. Increase in provision: Tăng dự phòng
102. Indirect costs: Chi phí gián tiếp
103. Installation cost: Chi phí lắp đặt, chạy thử
104. Intangible assets: Tài sản vô hình
105. Interpretation of accounts: Phân tích các báo cáo quyết toán
106. Investments: Đầu tư
107. Invoice: Hóa đơn
108. Issue of shares: Phát hành cổ phần
109. Issued share capital:Vốn cổ phần phát hành
110. Job-order cost system: Hệ thống hạch toán chi phí sản xuất theo công việc/ loạt sản phẩm
111. Journal: Nhật ký chung
112. Journal entries: Bút toán nhật ký
113. Liabilities: Công nợ
114. LIFO (Last In First Out): Phương pháp nhập sau xuất trước
115. Limited company: Công ty trách nhiệm hữu hạn
116. Liquidity: Khả năng thanh toán bằng tiền mặt (tính lỏng/ tính thanh khoản)
117. Liquidity ratio: Hệ số khả năng thanh toán
118. Long-term liabilities: Nợ dài hạn
119. Loss: Lỗ
120. Gross loss: Lỗ gộp
121. Net loss: Lỗ ròng
122. Machine hour method: Phương pháp giờ máy
123. Manufacturing account: Tài khoản sản xuất
124. Mark-up: Tỷ suất lãi trên giá vốn
125. Margin: Tỷ suất lãi trên giá bán
126. Matching expenses against revenue: Khế hợp chi phí với thu nhập
127. Materiality: Tính trọng yếu
128. Materials: Nguyên vật liệu
129. Money mesurement concept: Nguyên tắc thước đo bằng tiền
130. Net assets: Tài sản thuần
131. Net book value: Giá trị thuần
132. Net realizable value: Giá trị thuần thực hiện được
133. Nominal accounts: Tài khoản định danh
134. Nominal ledger: Sổ tổng hợp
135. Notes to accounts: Ghi chú của báo cáo quyết toán
136. Objectivity: Tính khách quan
137. Omissions, errors: Lỗi ghi thiếu
138. Opening entries: Các bút toán khởi đầu doanh nghiệp
139. Opening stock: Tồn kho đầu kỳ
140. Operating gains: lợi nhuận trong hoạt động
141. Ordinary shares: Cổ phần thường
142. Original entry, errors : Lỗi phát sinh từ nhật ký
143. Output in equivalent units: Lượng sản phẩm tính theo đơn vị tương đương
144. Overdraft: Nợ thấu chi
145. Overhead application base: Tiêu thức phân bổ chi phí quản lý phân xưởng
146. Overhead application rate: Hệ số phân bổ chi phí quản lý phân xưởng
147. Oversubscription of shares: Đăng ký cổ phần vượt mức
148. Paid-up capital: Vốn đã góp
149. Par, issued at: Phát hành theo mệnh giá
150. Periodic stock: Phương pháp theo dõi tồn kho định kỳ
151. Perpetual stock: Phương pháp theo dõi tồn kho liên tục
152. Personal accounts: Tài khoản thanh toán
153. Petty cash books: Sổ quỹ tạp phí
154. Petty cashier: Thủ quỹ tạp phí
155. Physical deteration: Sự hao mòn vật chất
156. Physical units: Đơn vị (sản phẩm thực tế)
157. Posting: Vào sổ tài khoản
158. Predetermined application rate: Hệ số phân bổ chi phí định trước
159. Preference shares: Cổ phần ưu đãi
160. Cummulative preference share: Cổ phần ưu đãi có tích lũy
161. Non-cummulative preference share: Cổ phần ưu đãi không tích lũy
162. Preliminary expenses: Chi phí khởi lập
163. Prepaid expenses: Chi phí trả trước
164. Private company: Công ty tư nhân
165. Profitability: Khả năng sinh lời
166. Prime cost: Giá thành cơ bản
167. Principle, error of: Lỗi định khoản
168. Process cost system: Hệ thống hạch toán CPSX theo giai đoạn công nghệ
169. Product cost: Giá thành sản phẩm
170. Production cost: Chi phí sản xuất
171. Profits: lợi nhuận, lãi
172. Appropriation of profit: Phân phối lợi nhuận
173. Gross profit: Lãi gộp
174. Net profit: Lãi ròng
175. Profit and loss account: Tài khoản kết quả

Sunday, December 13, 2015

5 điều cần biết về mạng 4G ở Việt Nam

 Tốc độ thực, giá cước, thời điểm triển khai trên diện rộng,... vẫn là những thắc mắc chung của nhiều người khi nhắc đến 4G.

Nhà mạng bắt đầu thử nghiệm 4G. Kết nối này được kỳ vọng sẽ cải thiện tốc độ truy cập web và các dịch vụ nội dung đa phương tiện, dù vậy, 4G tốc độ cao phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

Tốc độ lý thuyết và thực tế 4G ở Việt Nam

Tại Việt Nam, mạng 4G đang được thử nghiệm tại TP HCM, Hà Nội và Vũng Tàu. Trong ngày 12/12 vừa qua, Viettel đã bắt đầu cho người dùng tại Vũng Tàu chuyển đổi SIM từ 3G sang 4G để sử dụng kết nối mới. Công nghệ 4G đang được áp dụng là LTE-Advance, có tốc độ download trên lý thuyết đạt 300 Mbps và upload đạt 42 Mbps, gấp đôi so với chuẩn 4G thông thường.

Thử nghiệm thực tế, tốc độ 4G tại Vũng Tàu phụ thuộc nhiều vào thiết bị đầu cuối (loại smartphone, máy tính bảng) và vị trí kết nối. Với những smartphone thông thường hỗ trợ mạng 4G Cat3, tốc độ tải xuống ở mức 50 Mbps, ở Cat6 tốc độ lên đến 150 Mbps và ở Cat9 (những máy đời mới nhất), tốc độ có thể lên đến trên 200 Mbps. 

Với mức tốc độ download thực tế trung bình tầm 134 Mbps (tương đương 16,75 MB/giây) tại Vũng Tàu, người dùng có thể tải một đoạn video Full HD dung lượng tầm 2 GB chỉ mất khoảng 2 phút, gấp 7 lần so với 3G.

Những thiết bị nào có thể dùng được 4G?

Hầu hết smartphone tầm trung và cao cấp sản xuất từ 2013 trở về sau đều đã hỗ trợ mạng 4G. Trong năm 2015, nhiều hãng điện thoại cũng đã tích hợp 4G vào các mẫu điện thoại giá rẻ, nhưng mức tốc độ tối đa có thể không bằng các máy cao cấp. 

Theo dữ liệu từ trang GSM Arena, có khoảng 810 mẫu smartphone trên toàn cầu đang hỗ trợ 4G, đến từ hầu hết các thương hiệu có tiếng như Apple, Samsung, Sony, Sony, LG, HTC, Nokia, Microsoft, BlackBerry,... cho đến các thương hiệu nội địa Hàn Quốc, Trung Quốc. 

Giá cước có đắt hơn 3G? 

Trong cuộc họp báo diễn ra vào tháng 8/2015, bà Trần Thanh Huyền, Phó giám đốc Trung tâm Di động Viettel Telecom khẳng định giá cước 4G tối đa chỉ bằng 3G. Trong đợt triển khai 4G tại Vũng Tàu vừa qua, nhà mạng này cũng làm đúng cam kết.

Với các nhà mạng còn lại như VinaPhone, Mobifone, kế hoạch triển khai công nghệ mới vẫn chưa được công bố, nhưng dự kiến sẽ tương đương với Viettel vì phải tuân theo quy luật cạnh tranh trên thị trường. 

Người dùng iPhone, iPad ở Việt Nam chưa sử dụng được 4G

Do chính sách riêng của Apple, iPhone, iPad chỉ chạy mạng 4G trên những nhà mạng có khai báo từ trước với hãng. Tại Việt Nam, 4G đang được triển khai ở dạng thử nghiệm, chưa chính thức thương mại hoá. Do đó, người dùng iPhone và iPad tại Việt Nam vẫn chưa thể sử dụng 4G cho đến khi các nhà mạng trong nước làm việc xong với Apple.  

5 điều cần biết về mạng 4G ở Việt Nam
iPhone chưa thể dùng 4G tại Việt Nam. 

Theo tiết lộ từ một nguồn tin không chính thức, thời điểm người dùng iPhone, iPad tại Việt Nam được phép sử dụng 4G có thể sau hơn một tháng nữa. 

Khi nào có thể triển khai 4G ở các thành phố lớn?

Theo kế hoạch từ Viettel, đơn vị này sẽ triển khai mạng 4G khắp toàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào đầu 2016. Khu vực Hà Nội và TP HCM cũng sẽ được phủ sóng sau đó nhưng chưa công bố thời điểm cụ thể vì mật độ dân cư cao, số trạm phát sóng cần đầu tư quá nhiều. 

Trong khi đó, tiết lộ với Zing.vn, một đại diện cấp cao của VNPT cho biết đơn vị này đang thử nghiệm 4G, nhưng vẫn tập trung ưu tiên cho 3G hơn 4G.

http://news.zing.vn/

"Bí kíp" tránh lạc đường khi qua các nút giao cao tốc Hà Nội – Hải Phòng

GiadinhNet – Cao tốc hiện đại nhất Việt Nam Hà Nội – Hải Phòng có 6 nút giao trên toàn tuyến. Hành khách muốn không bị lạc khi lưu thông thì nên chú ý sơ đồ lưu thông sau.

1. Nút giao đầu tuyến: Vành đai III - Tp Hà Nội

Nút giao đầu tuyến đường vành đai III Hà Nội. Ảnh vidifi
Nút giao đầu tuyến đường vành đai III Hà Nội. Ảnh vidifi

Hướng vào:

- Từ đường vành đai III - TP Hà Nội: các phương tiện lưu thông theo hướng từ cầu Thanh Trì đi QL5, Bắc Ninh hoặc ngược lại, gặp biển báo "Lối vào đường cao tốc" (cách mố Bắc cầu Thanh Trì khoảng 1,25km) rẽ phải theo biển chỉ dẫn, để nhập vào đường cao tốc.

- Từ trung tâm TP Hà Nội: Các phương tiện đi qua cầu Vĩnh Tuy, rẽ phải theo đường Cổ Linh (Long Biên), gặp biển báo chỉ dẫn hướng đi đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, lên đường vành đai III rẽ phải theo biển chỉ dẫn để nhập vào đường cao tốc.

Hướng ra:

-  Đi cầu Vĩnh Tuy, trung tâm Hà Nội: Các phương tiện lưu thông theo hướng Hải Phòng - Hà Nội đến km 0 600 gặp biển báo chỉ hướng đi cầu Vĩnh Tuy, Thạch Bàn thì rẽ phải theo biển chỉ dẫn ra đường Cổ Linh lên cầu Vĩnh Tuy để vào trung tâm Tp Hà Nội.

- Đi cầu Thanh Trì, Bắc Ninh, QL5: Các phương tiện lưu thông trên đường cao tốc hướng từ Hải Phòng về Hà Nội: Đến km 0 200 gặp biển báo chỉ hướng rẽ phải theo đường nhánh để đi QL 5, Bắc Ninh, Lạng Sơn; đi thẳng lên cầu vượt xuống đường vành đai III để đi cầu Thanh Trì, Mỹ Đình, Pháp Vân.

2. Nút giao Quốc Lộ 39 (Km 21 500) – Hưng Yên

Nút giao QL39. Ảnh Vidifi
Nút giao QL39. Ảnh Vidifi

Hướng vào:

- Các phương tiện lưu thông từ QL 5 đến địa phận Huyện Mỹ Hào rẽ vào QL 39 khoảng 14km gặp biển báo "lối vào đường cao tốc", rẽ trái theo đường dẫn qua trạm thu phí (lấy thẻ thu phí), rẽ phải để nhập vào đường cao tốc đi Hải Dương, Hải Phòng, rẽ trái đi Hà Nội.

- Các phương tiện lưu thông từ TP Hưng Yên theo QL 39 đến địa phận Huyện Yên Mỹ  gặp biển báo "lối vào đường cao tốc", rẽ phải theo đường dẫn qua trạm thu phí (lấy thẻ thu phí), để nhập vào đường cao tốc rẽ phải đi Hải Dương, Hải Phòng, rẽ trái đi Hà Nội.

Hướng ra:

-  Các phương tiện đi trên đường cao tốc hướng từ Hải Phòng đi Hà Nội đến Km 21 gặp biển báo hiệu Lối ra TP Hưng Yên thì rẽ phải theo đường nhánh qua trạm thu phí (trả phí) để ra khỏi đường cao tốc đi theo biển chỉ dẫn, rẽ trái đi khoảng 25km đến TP Hưng Yên, rẽ phải khoảng 10km đến Quốc Lộ 5, Hà Nội.

3. Nút giao Quốc Lộ 38B (Km 49 600) – Hải Dương

Nút giao QL38B Hải Dương. Ảnh Vidifi
Nút giao QL38B Hải Dương. Ảnh Vidifi

Hướng vào:

- Từ TP Hải Dương các phương tiện đi theo Quốc lộ 38B khi gặp biển báo "lối vào đường cao tốc",  rẽ theo biển chỉ dẫn qua trạm thu phí (nhấn nút lấy thẻ thu phí) để nhập vào đường cao tốc rẽ phải đi Hải Phòng, đi thẳng qua cầu vượt để đi Hưng Yên, Hà Nội.

Hướng ra:

- Các phương tiện đi trên đường cao tốc hướng từ Hải Phòng đi Hà Nội hoặc ngược lại đến Km 49 gặp biển báo Lối ra TP Hải Dương thì rẽ phải theo đường nhánh qua trạm thu phí (trả phí) ra khỏi đường cao tốc, đi theo biển chỉ dẫn, rẽ phải khoảng 10km đến TP Hải Dương, rẽ trái khoảng 12km đến Huyện Thanh Miện.

4. Nút giao Quốc Lộ 10 (Km74 000) – Hải Phòng

Sơ đồ lưu thông ở nút giao QL10 Hải Phòng. Ảnh Vidifi
Sơ đồ lưu thông ở nút giao QL10 Hải Phòng. Ảnh Vidifi

Hướng vào:

- Các phương tiện đi trên Quốc lộ 10 theo hướng Quảng Ninh – Thái Bình hoặc ngược lại, gặp nút giao với đường cao tốc (thuộc Huyện An Lão) thì rẽ theo biển chỉ dẫn qua trạm thu phí (nhấn nút lấy thẻ thu phí) để nhập vào đường cao tốc,  rẽ phải đi Hải Phòng, đi thẳng qua cầu vượt để đi Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương.

Hướng ra:

- Các phương tiện đi trên đường cao tốc theo hướng từ Hà Nội đi Hải Phòng hoặc ngược lại đến Km 74 gặp biển báo Lối ra Quốc lộ 10 thì rẽ phải theo đường nhánh qua trạm thu phí (trả phí) để ra khỏi đường cao tốc, rẽ trái khoangrkm đến Quốc Lộ 5, Quảng Ninh, rẽ phải khoảng 47km đến Thái Bình, Nam Định.

5. Nút giao Đường Tỉnh 353 (Km 95 500) – Hải Phòng

Sơ đồ nút giao đường tỉnh 353 Hải Phòng. Ảnh Vidifi
Sơ đồ nút giao đường tỉnh 353 Hải Phòng. Ảnh Vidifi

Hướng vào:

- Từ trung tâm TP Hải Phòng hoặc Đồ Sơn các phương tiện đi theo đường Phạm Văn Đồng  (ĐT 353) gặp nút giao với đường cao tốc thì rẽ phải theo đường nhánh, đi qua trạm thu phí tuyến chính (lấy thẻ thu phí) để nhập vào đường cao tốc đi về hướng Hưng Yên, Hà Nội.

Hướng ra:

- Các phương tiện đi trên đường cao tốc hướng từ  Hà Nội đi Hải Phòng qua trạm thu phí tuyến chính tại Km 95 500, (trả phí) đi theo đường dẫn, gặp biển báo rẽ phải để đi Đồ Sơn; đi thẳng để vào Trung tâm TP Hải Phòng.

6. Nút giao cuối tuyến: Đường Tỉnh 356 – Đình Vũ (Hải Phòng)

Sơ đồ nút giao cuối tuyếnđường Tỉnh 356 – Đình Vũ (Hải Phòng). Ảnh Vidifi
Sơ đồ nút giao cuối tuyếnđường Tỉnh 356 – Đình Vũ (Hải Phòng). Ảnh Vidifi

Hướng vào:

- Từ Đường tỉnh 356 các phương tiện lưu thông theo hướng từ trung tâm TP Hải Phòng đi Đình Vũ hoặc ngược lại gặp biển báo "Lối vào đường cao tốc" rẽ phải theo vòng xuyến và biển chỉ dẫn để nhập vào đường cao tốc. Xe tải đi đúng làn, giữ khoảng cách và tốc độ quy định qua trạm kiểm tra tải trọng cân, tuân thủ theo sự hướng dẫn của các lực lượng chức năng về kiểm tra tải trọng.

Hướng ra:

- Các phương tiện lưu thông trên đường cao tốc đến km 105 500 gặp biển báo chỉ dẫn, rẽ phải đi cảng Đình Vũ, rẽ trái theo vòng xuyến đi trung tâm TP Hải Phòng.

Nằm lòng các hướng lưu thông nêu trên, lái xe sẽ tìm được đúng đường đi, tránh được tình trạng bị lạc hoặc đi quá nút giao thì sẽ mất rất nhiều thời gian để đến nút giao kế tiếp mới quay đầu được.

Minh Anh/Báo Gia đình & Xã hội